Năm học 2026-2027 · 90 phút · tự luận (đọc hiểu và viết). Tải file Word để chỉnh theo phân phối chương trình của trường, hoặc dùng ma trận này để tạo đề bằng AI.
Vuốt ngang để xem hết bảng.
| TT | Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | Số câu hỏi theo mức độ nhận thức | Tổng số câu/ý | Tỉ lệ (%) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phần I: Đọc hiểu | Phần II: Viết (tính theo ý) | |||||||||
| NB | TH | VD | NB | TH | VD | |||||
| 1 | Đọc hiểu | Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa: Hồ Chí Minh – “Văn hoá phải soi đường cho quốc dân đi” (văn chính luận và thơ của Hồ Chí Minh); Sự thật trong tác phẩm kí (kí (phóng sự, hồi kí)) | 2 | 1 | 1 | 4 | 40% | |||
| 2 | Viết | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về một vấn đề gợi ra từ văn bản ở phần Đọc hiểu | 1 | 1 | 2 | 20% | ||||
| Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội) | 2 | 1 | 1 | 4 | 40% | |||||
| Tổng số câu/ý | 2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | 10 | 100% | ||
| Tổng điểm | 4 điểm | 6 điểm | 10 điểm | |||||||
| Tỉ lệ theo mức độ (NB – TH – VD) | Nhận biết 4 điểm (40%) – Thông hiểu 3 điểm (30%) – Vận dụng 3 điểm (30%) | |||||||||
Ghi chú: Phần I: mỗi câu 1,0 điểm. Phần II: câu 1 (đoạn văn) 2,0 điểm, câu 2 (bài văn) 4,0 điểm; điểm phần Viết chia theo mức độ, mỗi ý 1,0 điểm.
Vuốt ngang để xem hết bảng.
| TT | Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá | Số câu hỏi theo mức độ nhận thức | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đọc hiểu | Viết (ý) | ||||||||
| NB | TH | VD | NB | TH | VD | ||||
| 1 | Đọc hiểu | Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa: Hồ Chí Minh – “Văn hoá phải soi đường cho quốc dân đi” (văn chính luận và thơ của Hồ Chí Minh); Sự thật trong tác phẩm kí (kí (phóng sự, hồi kí)) | Nhận biết: - Nhận biết được vấn đề, ý kiến, lí lẽ và bằng chứng trong văn chính luận và thơ của Hồ Chí Minh. - Nhận biết được người kể chuyện, cảnh vật, con người, sự việc được ghi chép trong kí (phóng sự, hồi kí). Thông hiểu: - Chỉ ra được mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng; hiểu được mục đích, quan điểm của người viết. - Hiểu được cảm xúc, thái độ của người viết; phân tích được tác dụng của yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Nêu được tác dụng của một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận; ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trong văn bản. Vận dụng: - Nêu được ý kiến của bản thân (đồng tình hoặc không) về vấn đề đặt ra trong văn bản và lí giải. - Nêu được ấn tượng, suy nghĩ của bản thân về vẻ đẹp con người, cảnh vật được thể hiện trong văn bản. | 2 | 1 | 1 | |||
| 2 | Viết | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về một vấn đề gợi ra từ văn bản ở phần Đọc hiểu | Thông hiểu: - Giải thích được vấn đề; trình bày ý kiến bằng lí lẽ và bằng chứng xác thực. Vận dụng: - Đề xuất được giải pháp hoặc bài học phù hợp; diễn đạt mạch lạc, có sức thuyết phục. | 1 | 1 | ||||
| Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội) | Nhận biết: - Xác định được vấn đề cần bàn luận; bảo đảm bố cục bài văn nghị luận. Thông hiểu: - Giải thích được vấn đề; trình bày ý kiến bằng lí lẽ và bằng chứng xác thực. Vận dụng: - Đề xuất được giải pháp hoặc bài học phù hợp; diễn đạt mạch lạc, có sức thuyết phục. | 2 | 1 | 1 | |||||
Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí
Số câu, dạng câu, mức độ và yêu cầu cần đạt
Theo phân phối chương trình của trường
Đủ số câu, dạng câu, mức độ; kèm đáp án
Công ty cổ phần công nghệ TEX Việt Nam
Địa chỉ: Tổ 11, Thị Trấn Đông Anh, Hà Nội

Bạn không thể tìm thấy câu trả lời bạn đang tìm kiếm?. Hãy liên hệ với chúng tôi qua: