Năm học 2026-2027 · 90 phút · tự luận (đọc hiểu và viết). Tải file Word để chỉnh theo phân phối chương trình của trường, hoặc dùng ma trận này để tạo đề bằng AI.
Vuốt ngang để xem hết bảng.
| TT | Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | Số câu hỏi theo mức độ nhận thức | Tổng số câu/ý | Tỉ lệ (%) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phần I: Đọc hiểu | Phần II: Viết (tính theo ý) | |||||||||
| NB | TH | VD | NB | TH | VD | |||||
| 1 | Đọc hiểu | Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa: Nhà văn và trang viết (văn bản nghị luận văn học); Hôm nay và ngày mai (văn bản thông tin) | 2 | 1 | 1 | 4 | 40% | |||
| 2 | Viết | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về một vấn đề gợi ra từ văn bản ở phần Đọc hiểu | 1 | 1 | 2 | 20% | ||||
| Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện) hoặc Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên | 2 | 1 | 1 | 4 | 40% | |||||
| Tổng số câu/ý | 2 | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | 10 | 100% | ||
| Tổng điểm | 4 điểm | 6 điểm | 10 điểm | |||||||
| Tỉ lệ theo mức độ (NB – TH – VD) | Nhận biết 4 điểm (40%) – Thông hiểu 3 điểm (30%) – Vận dụng 3 điểm (30%) | |||||||||
Ghi chú: Phần I: mỗi câu 1,0 điểm. Phần II: câu 1 (đoạn văn) 2,0 điểm, câu 2 (bài văn) 4,0 điểm; điểm phần Viết chia theo mức độ, mỗi ý 1,0 điểm. Bài kiểm tra cuối kì đánh giá cả học kì; ngữ liệu đọc hiểu và đề viết ưu tiên các bài học sau kiểm tra giữa kì.
Vuốt ngang để xem hết bảng.
| TT | Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá | Số câu hỏi theo mức độ nhận thức | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đọc hiểu | Viết (ý) | ||||||||
| NB | TH | VD | NB | TH | VD | ||||
| 1 | Đọc hiểu | Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa: Nhà văn và trang viết (văn bản nghị luận văn học); Hôm nay và ngày mai (văn bản thông tin) | Nhận biết: - Nhận biết được vấn đề, ý kiến, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận văn học. - Nhận biết được thông tin cơ bản, cách triển khai và các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin. Thông hiểu: - Chỉ ra được mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng; hiểu được mục đích, quan điểm của người viết. - Hiểu được mục đích và tác dụng của cách trình bày thông tin; tóm tắt được ý chính của văn bản. - Nêu được tác dụng của thành phần biệt lập; các kiểu câu phân loại theo mục đích nói; câu phủ định và câu khẳng định trong văn bản. Vận dụng: - Nêu được ý kiến của bản thân (đồng tình hoặc không) về vấn đề đặt ra trong văn bản và lí giải. - Liên hệ được thông tin trong văn bản với đời sống; đề xuất được việc làm phù hợp. | 2 | 1 | 1 | |||
| 2 | Viết | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về một vấn đề gợi ra từ văn bản ở phần Đọc hiểu | Thông hiểu: - Giải thích được vấn đề; trình bày ý kiến bằng lí lẽ và bằng chứng xác thực. Vận dụng: - Đề xuất được giải pháp hoặc bài học phù hợp; diễn đạt mạch lạc, có sức thuyết phục. | 1 | 1 | ||||
| Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện) hoặc Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên | Nhận biết: - Xác định được yêu cầu của đề, tác phẩm cần bàn; bảo đảm bố cục bài văn nghị luận. - Xác định được đối tượng thuyết minh; bảo đảm bố cục văn bản thuyết minh. Thông hiểu: - Phân tích được chủ đề và những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật, có dẫn chứng từ tác phẩm. - Trình bày được thông tin chính xác, khách quan, theo trình tự hợp lí. Vận dụng: - Viết được bài văn mạch lạc, lập luận thuyết phục; nêu được đánh giá, cảm nhận riêng. - Viết được văn bản hoàn chỉnh, sử dụng phù hợp các phương tiện hỗ trợ và cách diễn đạt sinh động. | 2 | 1 | 1 | |||||
Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí
Số câu, dạng câu, mức độ và yêu cầu cần đạt
Theo phân phối chương trình của trường
Đủ số câu, dạng câu, mức độ; kèm đáp án
Công ty cổ phần công nghệ TEX Việt Nam
Địa chỉ: Tổ 11, Thị Trấn Đông Anh, Hà Nội

Bạn không thể tìm thấy câu trả lời bạn đang tìm kiếm?. Hãy liên hệ với chúng tôi qua: